Thuốc Aspirin: Công dụng, liều dùng và cách dùng

0
7
Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin

Thuốc Aspirin là gì? Liều dùng thuốc này sẽ được chỉ định điều trị bệnh như thế nào? Để hiểu hơn về thuốc Aspirin mọi người cùng Healthy ung thư tham khảo những thông tin liên quan ở bài viết dưới đây.

Aspirin là thuốc gì?

  • Aspirin thuộc nhóm thuốc giảm đau – chống viêm không gây nghiện, không buồn ngủ hoặc tăng khoái cảm. Mức độ phổ biến của loại thuốc này không kém Paracetamol. Aspirin được bào chế từ axit acetylsalicylic (viết tắt là ASA). Đây đồng thời cũng là một tên gọi khác của thuốc nhưng ít phổ biến. 
  • Thuốc Aspirin do Công ty Bayer (Đức) bào chế và đặt tên. Nó được đăng ký bản quyền vào năm 1899. Trong đó, ký tự đầu tiên của tên Aspirin – chữ “a” được lấy từ Acetylide (thuốc thử trong tổng hợp hữu cơ); -spir- được lấy từ Spiraea (tên khoa học của cây mơ trân châu). Còn “in” là hậu tiết tố thường dùng để đặt tên thuốc.

Dược lực học

  • Thuốc giảm đau salicylat.
  • Thuốc hạ sốt , chống viêm không steroid.
  • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Dược động học 

  • Hấp thu: Aspirin được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa. Aspirin cũng dễ dàng được hấp thu từ ruột. Quá trình thủy phân thành axit salicylic xảy ra nhanh chóng trong ruột và trong hệ tuần hoàn.
  • Phân bố: Aspirin gắn protein huyết tương với tỷ lệ từ 80 – 90% và được phân bố rộng, với thể tích phân bố ở người lớn là 170 ml/kg.
  • Chuyển hóa: Chủ yếu ở gan. Với các chất chuyển hóa là acid salicyluric, salicyl phenolic glucuronid, salicylic acyl glucuronid, acid gentisuric. Các chất chuyển hóa chính là acid salicyluric và salicyl phenolic glucuronid.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của salicylat trong huyết tương là khoảng 2 – 3 giờ; với liều cao aspirin, thời gian bán thải có thể tăng đến 15 – 30 giờ. Ðào thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Cơ chế tác động của Aspirin 

Hoạt chất của thuốc Acid acetylsalicylic có khả năng ức chế cơ thể tổng hợp Prostaglandin (các axit béo không bão hòa ở mô) và Thromboxane (liên quan đến sự hình thành huyết khối – cục máu đông). Vì thế, nó có thể ức chế hoạt động của Cyclooxygenase (viết tắt là COX). Đây là một loại enzyme liên quan đến tình trạng viêm và đau.

Dạng thuốc và hàm lượng

Aspirin có những hàm lượng sau:

  • Viên caplet, tan trong ruột, thuốc uống: 325 mg.
  • Kẹo cao su, dạng nhai: 325 mg.
  • Viên caplet, thuốc uống: 325 mg, 500 mg.
  • Viên đặt trực tràng, thuốc đạn: 300 mg, 600 mg.
  • Viên nén, thuốc nhai: 81 mg.
  • Viên nén, thuốc uống: 325 mg.
  • Viên nén, tan trong ruột: 81 mg, 325 mg, 650 mg.

Thuốc Aspirin có tác dụng gì?

  • Thuốc aspirin có tác dụng làm giảm các cơn đau ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, và giúp làm giảm sốt.
  • Điều trị chứng viêm cấp và mạn tính bao gồm viêm khớp dạng thấp, viêm (thoái hóa) xương khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên và tình trạng viêm đốt sống dạng thấp.
  • Thuốc aspirin có tác dụng chống kết tập tiểu cầu đối với một số bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực hay dự phòng biến chứng tim mạch đối với những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.
  • Điều trị và dự phòng một số bệnh lý mạch não như đột quỵ.
  • Chống viêm, chống huyết khối và hạ sốt đối với hội chứng Kawasaki

Chống chỉ định

  • Aspirin chống chỉ định dùng với người bị bệnh máu khó đông, rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu.
  • Không dùng thuốc cho người bị sốt xuất huyết, sốt virus, suy gan và suy thận nặng.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Không dùng thuốc cho người dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc khi phát hiện thuốc quá hạn sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng viên thuốc Aspirin

  • Không tự ý sử dụng mà cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Khi uống thuốc không nên nhai hoặc nghiền nát, điều này có thể khiến thuốc có tác dụng ngay, tăng tác dụng phụ.
  • Liều lượng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và tư vấn của bác sĩ.
  • Thận trọng khi cho trẻ em sử dụng thuốc Aspirin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin

Liều dùng thuốc aspirin thông thường

  • Giảm đau, hạ sốt: liều lượng 300-650 mg mỗi 4 – 6 giờ theo đường uống hoặc đặt trực tràng. Không sử dụng quá 4g/ngày.
  • Dùng điều trị sốt thấp khớp: liều lượng 80 mg/kg/ngày chia làm 4 liều bằng nhau. Liều dùng có thể lên đên 6,5g/ngày.
  • Dùng diều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống: liều lượng 3g/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Liều dùng dự phòng chứng đột quỵ do thiếu máu não: 50-325 mg/1 lần/1 ngày.

Liều dùng thuốc aspirin pH8

  • Đối với viêm cột sống dính khớp: liều dùng 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần.
  • Đối với trị khớp cột sống (spondyloarthropathies): liều dùng có thể đến 4 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần.
  • Dùng điều trị viêm xương khớp: liều dùng 3 gam/ 1 ngày, chia làm nhiều lần.
  • Với trị viêm khớp dạng thấp: liều dùng 3 gam/1 ngày, chia làm nhiều lần.

Liều dùng thuốc aspirin 81mg

  • Liều dùng aspirin 81 để điều trị nhồi máu cơ tim: 160-162,5 mg uống 1 lần/1 ngày, liên tục trong 30 ngày.
  • Chứng đột quỵ do thiếu máu não liều dùng: 50-325 mg uống 1 lần/1 ngày
  • Với các cơn đau thắt ngực, liều dùng: 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày
  • Liều dùng dự phòng cho cơn đau thắt ngực: 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày
  • Liều dùng dự phòng đột quỵ do thuyên tắc huyết khối: 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày.
  • Với nhồi máu cơ tim liều dùng dự phòng là: 75-325 mg uống 1 lần/1 ngày
  • Bệnh nhân thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành ghép (CABG): liều dùng dự phòng là 325 mg uống 1 lần/1 ngày. Thời gian sử dụng từ 6 giờ sau phẫu thuật và kéo dài trong 1 năm hoặc hơn.
  • Bệnh nhân thực hiện tạo hình mạch vành (PTCA): liều dùng dự phòng là 325 mg uống một lần 2 giờ trước khi phẫu thuật. Sau khi kết thúc phẫu thuật, liều dùng là 160-325 mg uống 1 lần/1 ngày vô thời hạn.
  • Liều dùng dự phòng cho bệnh nhân thực hiện cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh: 80 mg uống 1 lần/1 ngày. Trước phẫu thuật tăng liều đến 650 mg uống 2 lần trong 1 ngày.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin

Liều dùng thuốc aspirin cho trẻ em

Thuốc aspirin thông thường chỉ dành cho trẻ em trên 12 tuổi.

  • Dùng để hạ sốt và giảm đau: liều dùng 300-650 mg đường uống hoặc đặt trực tràng mỗi 4-6 giờ. Liều dùng không quá 4g/ngày.
  • Dùng điều trị viêm khớp dạng: liều khởi đầu là 2,4-3,6 g/ngày chia làm các liều bằng nhau.
  • Liều dùng để trị sốt thấp khớp: 90-130 mg/kg/ngày với các liều bằng nhau uống sau mỗi 4-6 giờ. Có thể lên đến 6,5 mg/ngày.

Điều trị bệnh Kawasaki với thuốc aspirin Ph8

  • Giai đoạn khởi đầu có sốt: liều dùng 80-100 mg/kg/ngày đường uống hoặc đặt trực tràng. Chia làm 4 liều bằng nhau và uống mỗi 4-6 giờ. Uống đến khi không còn sốt trong 48 giờ, tối đa 14 ngày.
  • Với liều dùng duy trì: 1-5 mg/kg đường uống hoặc đặt trực tràng 1 lần 1 ngày. Nên dùng liều duy trì aspirin ở dạng thấp trong khoảng thời gian từ 6 – 8 tuần khi ESR (tốc độ lắng máu) và số lượng tiểu cầu bình thường. Trường hợp có dấu hiệu bất thường ở động mạch vành, tiếp tục dùng cho đến 1 năm.

Cách sử dụng Aspirin

  • Uống thuốc Aspirin với một ly nước đầy, nên dùng nước sôi để nguội hoặc có thể dùng với sữa nếu dạ dày khó chịu.
  • Uống nguyên viên thuốc, không cắn nhỏ hay nghiền nát vì dễ làm tăng tác dụng phụ. 

Xử lý khi dùng thuốc aspirin quá liều, quên liều 

Quá liều:

  • Khi phát hiện ra việc dùng aspirin quá liều aspirin thì người bệnh hãy thực hiện theo các bước dưới đây:
  • Trước tiên bạn hãy làm sạch dạ dày bằng cách nôn hết thuốc ra ngoài rồi nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế để được rửa dạ dày và cho uống than hoạt tính. Tiếp theo bạn cần phải theo dõi và xử lý những vấn đề ảnh hưởng.
  • Khi dùng aspirin kết hợp với thuốc điều trị sốt cao; các chất điện giải, truyền dịch, và hiệu chỉnh mất cân bằng acid-base; giữ nồng độ đường trong máu thích hợp đồng thời điều trị chứng tích ceton.
  • Tốt nhất hãy sử dụng theo phác đồ điều trị của bác sĩ để tránh nguy cơ biến chứng

Quên liều: 

Tránh quên liều; nếu quên liều, uống liều bổ sung càng sớm càng tốt. Nếu đã gần với thời điểm uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường, không sử dụng gấp đôi liều quy định. Quên liều thường không gây hậu quả nghiêm trọng.

Các tác dụng phụ có thể gặp phải

Các bác sĩ cảnh báo, thuốc aspirin có thể gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn, cần thận trọng khi sử dụng.

  • Thường gặp nhất là bồn chồn, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ợ hơi nóng, nóng bụng.
  • Với hệ tiêu hoá: tổn thương niêm mạc ở ruột, dạ dày, có thể gây loét, thủng dạ dày, đi ngoài ra phân đen, ra máu,…
  • Với hệ tiết niệu: tổn thương chức năng ở thận, viêm thận, suy thận, sỏi thận, bệnh gút,…
  • Xuất huyết dưới da, giảm tiểu cầu và bạch cầu gây thiếu máu.
  • Tác động lên hệ thần kinh với các tác dụng phụ gồm run, co giật, mất kiểm soát, ảo giác, mất ý thức,…
  • Dị ứng thuốc gây khó thở, phát ban, nổi mề đay, sưng phù ở môi, mí mắt, lưỡi,…

Ngay khi có những dấu hiệu bất thường sau khi dùng thuốc, người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay, tránh những hệ quả đáng tiếc, đặc biệt là khi có dấu hiệu sốc phản vệ.

Aspirin tương tác với các loại thuốc nào?

Việc tương tác thuốc xảy ra có thể làm giảm tác dụng của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ. Một số loại thuốc có thể tương tác với aspirin như:

  • Thuốc chống trầm cảm citalopram, fluoxetine, escitalopram, sertraline, vilazodone,…
  • Thuốc chống đông máu coumadin và warfarin…
  • Thuốc tăng nhãn áp acetazolamid, enzyme inhibitors angiotensin-converting,…
  • Thuốc chẹn beta atenolol, labetalol, metoprolol, nadolol,…
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc hen suyễn.
  • Thuốc trị bệnh gút.
  • Thuốc kháng viêm không steroid NSAID.

Danh sách các loại thuốc trên đây chưa đầy đủ, do đó bạn cần phải kê khai các loại thuốc đang dùng, tiền sử bệnh cũng như tình trạng sức khoẻ hiện tại.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú có sử dụng được Aspirin không?

Phụ nữ mang thai

  • Thuốc Aspirin ức chế tổng hợp prostaglandin. Mà prostaglandin lại đóng vai trò quan trọng trong việc đóng ống động mạch. Trường hợp đóng ống động mạch sớm trong tử cung gây nguy cơ tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh nghiêm trọng. Không những vậy, thuốc còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn quá trình chuyển dạ.
  • Aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Điều này sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi. Do đó, chú ý rằng không được dùng Aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Aspirin có thể bài tiết vào trong sữa mẹ. Tuy nhiên, với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ. Dù vậy, cũng cần cân nhắc đánh giá lợi ích cho mẹ và nguy cơ gây hại cho trẻ rồi mới quyết định nên dùng hay không.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Aspirin thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Không nên để thuốc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm hoặc để ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Thuốc Aspirin bao nhiêu tiền? Mua ở đâu?

  • Aspirin 81mg quy cách đóng gói: 10 vỉ x 10 viên có giá: 170.000 VNĐ/hộp.
  • Aspirin 100mg quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên có giá: 180.000 VNĐ/hộp.
  • Thuốc aspirin có thể mua ở những hiệu thuốc tây trên toàn quốc, các bệnh viện đa khoa, hay nhà thuốc tư nhân.

Một số câu hỏi thường gặp khi dùng Aspirin

Thuốc aspirin 81mg cho bà bầu

Theo khuyến cáo của Ủy ban các dịch vụ dự phòng Hoa Kỳ (United States Preventive Services Task Force) đưa ra, sử dụng liều thấp aspirin hàng ngày (81 mg) trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kì có thể làm giảm rõ rệt khả năng xuất hiện tiền sản giật ở những phụ nữ có nguy cơ cao, đồng thời có thể làm giảm nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan tới thai sản như sinh non hoặc sinh con nhẹ cân.

Có được tự sử dụng aspirin để điều trị tim mạch?

Cho dù aspirin có rất nhiều lợi ích trong hỗ trợ đau tim, loạn nhịp tim, tuy nhiên người bệnh cũng không nên tự ý sử dụng aspirin khi chưa được sự đồng ý cũng như tư vấn của bác sĩ. Vì với việc tự ý sử dụng không đúng liều lượng, đúng liệu trình sẽ kéo theo rất nhiều rủi ro cho người bệnh.

Liều thuốc Aspirin tốt nhất là bao nhiêu?

Không có một mức liều chung tốt nhất cho mọi người bệnh. Liều Aspirin được sử dụng để ngăn ngừa đột quỵ thường là từ 81mg đến 325mg. Bác sĩ sẽ căn cứ vào tình trạng thực tế của bạn để chỉ định liều dùng phù hợp. 

Thuốc Aspirin 100 chữa bệnh gì?

Nhờ tác dụng chống tập kết tiểu cầu, Aspirin 100mg được sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về bệnh này như:

  • Huyết khối tim mạch.
  • Đau thắt ngực, đặc biệt đau thắt ngực không ổn định.
  • Xơ vữa động mạch.
  • Đột quỵ do: thiếu máu não, thiếu máu tim cục bộ.

Aspirin 81mg là thuốc gì?

Thuốc Aspirin 81mg là một trong những loại thuốc chống viêm và giúp giảm các cơn đau cực kỳ hiệu quả cho các bệnh như sốt và các biểu hiện như đau nhức và viêm. Thuốc aspirin vừa có thể giảm đau nhanh và hiệu quả mà lại không có các tác dụng gây ra buồn ngủ cho người dùng.

Các bài viết của Healthy ung thư chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Thông tin liên hệ Nhà Thuốc An Tâm:

Website Nhà Thuốc An Tâm: https://nhathuocantam.org/

Fanpage: https://www.facebook.com/nhathuocantam.org

Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0937542233

 

Nguồn tham khảo bài viết NhaThuocLP.com, NhathuocAnTam.org, NhaThuocOnline.org

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here